
Này A-nan, thật sự theo cách đó thì Như Lai không được xưng tán, không được tôn kính, không được đề cao, không được cúng dường, không được sùng bái. Này A-nan, hoặc tỳ-kheo, hoặc tỳ-kheo-ni, hoặc nam cư sỹ, hoặc nữ cư sỹ nào sống mà thực hành Pháp khế hợp với pháp, bước đi đúng đắn, thực hành theo Pháp, thì người đó thật sự xưng tán Như Lai, tôn kính Như Lai, đề cao Như Lai, cúng dường Như Lai, sùng bái Như Lai, theo cách cúng dường thật sự tối thắng.
Từ đó, này A-nan, chúng ta sẽ sống mà thực hành Pháp khế hợp với pháp, bước đi đúng đắn, thực hành theo Pháp.’ A-nan, các ông thật sự nên tu học như thế.” | D. ii, 16
Atha kho bhagavā āyasmantaṃ ānandaṃ āmantesi:
sabbaphāliphullā kho ānanda yamakasālā akālapupphehi te tathāgatassa sarīraṃ okiranti ajjhokiranti abhippakiranti tathāgatassa pūjāya. Dibbānipi mandāravapupphāni antaḷikkhā papatanti, tāni tathāgatassa sarīraṃ okiranti ajjhokiranti abhippakiranti tathāgatassa pūjāya. Dibbānipi candanacuṇṇāni antaḷikkhā papatanti, tāni tathāgatassa sarīraṃ okiranti ajjhokiranti abhippakiranti tathāgatassa pūjāya. Dibbāni pi turiyāni antaḷikkhe vajjanti tathāgatassa pūjāya. Dibbānipi saṅgitāni antaḷikkhe vattanti tathāgatassa pūjāya. Na kho ānanda ettāvatā tathāgato sakkato vā hoti garukato vā mānito vā pūjito vā apacito vā, yo kho ānanda bhikkhu vā bhikkhunī vā upāsako vā upāsikā vā dhammānudhamma-paṭipanno viharati sāmīcipaṭipanno anudhammacārī, so tathāgataṃ sakkaroti garukaroti māneti pūjeti apaciyati paramāya pūjāya. Tasmātihānanda dhammānudhamma-paṭipannā viharissāma sāmīcipaṭipannā anudhammacārino ti, evaṃ hi vo ānanda sikkhitabbanti .| D. ii, 16

